kiểm định an toàn điêu chế và nạp khíI. TẠI SAO PHẢI KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỀU CHẾ TỒN TRỮ VÀ NẠP KHÍ?

Quá trình kiểm định nhằm biết được các hư hại, hỏng hóc, từ đó có phương án khắc phục. tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, để đảm bảo an toàn cho người lao động, giảm nhẹ sức lao động chân tay và trí óc cho người lao động.

Đồng thời góp phần rất quan trọng vào việc rút ngắn thời gian thi công, nhanh chóng đưa công trình vào khai thác sử dụng, nâng cao hiệu quả kinh tế, chất lượng.

II. MÔ TẢ THIẾT BỊ KIỂM ĐỊNH

 

Hệ thống điều chế tồn trữ và nạp khí là gì?

Hệ thống điều chế, tồn trữ và nạp khí là hệ thống thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học hoặc hóa học điều chế, tồn trữ các chất khí, khí hóa lỏng và nạp vào bình chịu áp lực có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển.

III. KHI NÀO PHẢI KIỂM ĐỊNH CHẾ TỒN TRỮ VÀ NẠP KHÍ?

a. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu:

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.

b. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.

c. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:

– Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống;

– Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;

– Khi sử dụng lại hệ thống điều chế, tồn trữ và nạp khí đã nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên;

– Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.

IV. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH

Khi kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống điều chế, tồn trữ và nạp khí, tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn phải thực hiện lần lượt theo các bước sau:

◊ Kiểm tra hồ sơ, lý lịch hệ thống điều chế, tồn trữ và nạp khí;

◊ Khám xét, kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong;

◊ Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm;

◊ Kiểm tra vận hành;

◊ Xử lý kết quả kiểm định.

Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại phụ lục 01 và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiềm định.

V. CẦN PHẢI CHUẨN BỊ CÁC THIẾT BỊ, DỤNG CỤ GÌ TRƯỚC KHI KIỂM ĐỊNH?

Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định. Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định gồm:

– Bơm thử thủy lực;

– Áp kế mẫu, áp kế kiểm tra các loại;

– Thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp nội soi;

– Dụng cụ, phương tiện kiểm tra kích thước hình học;

– Kìm kẹp chì;

– Thiết bị đo điện trở cách điện;

– Thiết bị đo điện trở tiếp địa;

– Thiết bị đo điện vạn năng;

– Ampe kìm;

– Thiết bị đo nhiệt độ;

– Thiết bị đo cường độ ánh sáng;

– Thiết bị kiểm tra phát hiện rò rỉ khí;

– Thiết bị kiểm tra chiều dày kim loại bằng phương pháp siêu âm (nếu cần);

– Thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp không phá hủy (nếu cần).

VI. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH

Khi tiến hành kiểm định hệ thống điều chế, tồn trữ và nạp khí phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

– Hệ thống điều chế, tồn trữ và nạp khí phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.

– Hồ sơ, tài liệu của hệ thống phải đầy đủ.

– Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.

– Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để kiểm định hệ thống điều chế, tồn trữ và nạp khí.

VII. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH.

– Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 03 năm. Đối với hệ thống điều chế, tồn trữ và nạp khí làm việc với môi chất ăn mòn kim loại, cháy nổ, độc hại (Clo, Sulfua Hydro,..) thì thực hiện tất cả các bước kiểm định với thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 02 năm.

– Đối với hệ thống điều chế, tồn trữ và nạp khí đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 02 năm.

– Đối với hệ thống điều chế, tồn trữ và nạp khí đã sử dụng trên 12 năm, làm việc với môi chất ăn mòn kim loại, cháy nổ, độc hại và hệ thống đã sử dụng trên 24 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 năm.

– Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và yêu cầu của cơ sở .

– Khi rút ngắn thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.

– Khi thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thi thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó.

VIII. THÔNG TIN LIÊN HỆ

+ Địa chỉ: 100, Hoàng Hoa Thám , P.Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương
+ Hotline: (081) 393 8899 – (088) 9458 438
+ Email: antoanmoitruongbinhduong@gmail.com

Close Menu